) Trong tự nhiên, amoniac sinh ra … ( Van tự động xả khí ra ngoài khiến gần trăm nữ công nhân công ty bên cạnh ngất xỉu. ) 2.1 Màu và mùi của nước tiểu. - Tiếp xúc trực tiếp: Nếu tiếp xúc với amoniac đậm đặc, da, mắt, họng, phổi có thể bị bỏng rất nặng. Lượng amoniac con người hấp thu vào cơ thể từ các nguồn bên ngoài là khoảng 18 mg mỗi ngày, từ đạm và các loại thực phẩm nhất định có chứa phụ gia muối amoni và từ không khí, nước. 3 Đau thắt ngực, khó nuốt, ho có đờm lẫn máu, tăng nhịp tim và hô hấp, sưng mí mắt, rát màng nhầy. Mùi amoniac xảy ra khi hóa chất trong nước tiểu tập trung do thiếu nước. Cơ thể con người cũng sản xuất chất này và thải qua đường tiểu, đó là lý do nước tiểu có mùi khai đặc trưng. ⟶ - Da: Môi xanh lợt màu, bỏng nặng nếu tiếp xúc lâu. Ở hầu hết người khỏe mạnh, nước tiểu trong, không màu hoặc có màu vàng nhạt, không mùi hoặdfsac có mùi amoniac nhẹ. Amoniac (ở dạng khí cũng như dung dịch) dễ dàng trung hòa axit tạo thành muối amoni. - Nuốt phải: Vô tình ăn hoặc uống amoniac đậm đặc có thể bỏng ở miệng, cổ họng và dạ dày, đau dạ dày nghiêm trọng, nôn. Dung dịch amoniac có khả năng tạo phức cc nhiều hợp chất khó tan của kim loại như Cu, Ag, Ni, Pb, Zn... Vì các cation này có orbital trống nên có thể tiếp nhận cặp electron chưa liên kết trong nguyên tử N của NH3, M Bên cạnh đó, dung dịch amoniac còn được dùng làm chất tẩy rửa. ) - Hít phải: Amoniac có tính ăn mòn. Do đó NH3 là chất dễ hoá lỏng. - Mắt, miệng, họng: Chảy nước mắt và đốt mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng, môi sức. Bài viết này cũng xem xét năm nguyên … Theo thuyết Brønsted-Lowry, NH3 khi tan trong nước, một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước tạo thành cation amoni NH4+ và giải phóng anion OH-, lúc này nước sẽ đóng vai trò là axit. (với M = Cu, Zn, Pb,...), Ni 3 ( Ba liên kết N - H đều là liên kết cộng hóa trị có phân cực: Ở N có dư điện tích âm, ở các nguyên tử H có dư điện tích dương. Phản ứng này được dùng để nhận biết khí amoniac. ⟶ Đó là các khối xây dựng cơ bản của cuộc sống. ( ] Amoniac được dùng để điều chế phân đạm, điều chế axit nitric, là chất sinh hàn, sản xuất hiđrazin \(N_{2}H_{4}\) dùng làm nhiên liệu cho tên lửa. Thí dụ trong hình 2, dung dịch amoniac đã phản ứng với dung dịch đồng (II) sunfat tạo kết tủa xanh lam: NH3 + H2O + CuSO4 → (NH4)2SO4 + Cu(OH)2 ↓. [ Amoniac là một yếu tố cần thiết cho thực vật, động vật và đời sống con người. {\displaystyle {\ce {Ni(OH)2 + 6NH3 -> [Ni(NH3)6](OH)2}}}, Ag Có mùi đặc trưng khai giống mùi mồ hôi hoặc nước tiểu, hay một số loại phô mai cũng có mùi tương tự. Ngộ độc xảy ra nếu hít, nuốt hoặc chạm vào các sản phẩm có chứa một lượng rất lớn các amoniac. Ảnh hưởng khi tiếp xúc với ammoniac trong một vài phút. Amoniac cần thiết cho sự tổng hợp DNA và protein. 4 + Khi này nếu tiếp xúc ít thì không sao, tiếp xúc quá lâu sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu, không những vậy còn gây hại đến sức khỏe nếu như ngửi mùi khí amoniac quá nhiều. ] Ngoài mùi amoniac, một dấu hiệu khác của sự mất nước là bong bóng trong nước tiểu của một người. Trong tự nhiên, amoniac sinh ra trong quá trình bài tiết và thối rữa xác sinh vật. NH Hít nồng độ thấp hơn có thể gây ho và kích ứng mũi họng, kích ứng mắt gây chảy nước mắt. - Thần kinh: Lẫn lộn, đi lại khó khăn, chóng mặt, thiếu sự phối hợp, bồn chồn, ngẩn ngơ. Amoniac hòa tan dễ dàng trong nước để tạo thành amoni hydroxit (NH 4 OH). ( Sưng đỏ niêm mạc mắt, môi, miệng,  phù nề họng. Amoniac (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp ammoniac /amɔnjak/), còn được viết là a-mô-ni-ắc, là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử N H 3. ⟶ + Cơ thể sản xuất khoảng 17 g amoniac mỗi ngày, trong đó khoảng 4 g được hấp thu vào hệ thống tuần hoàn của cơ thể, phần còn lại bài tiết qua nước tiểu. Ứng dụng của amoniac. 6 Đau nhói ở mắt, miệng, đau khi nuốt, khàn giọng, ho. Gan người có khả năng chuyển đổi 130 g amoniac thành urê mỗi ngày mặc dù nó thường chỉ hoạt động khoảng 1/8 công suất đó. NH Không còn khí độc, hàng chục công nhân vẫn nhập viện, Gần trăm người bất tỉnh do luồng khí từ dàn lạnh. Theo Science Mag, amoniac (NH3) là hóa chất thường gặp trong đời sống. Thường ở dạng khí, nhẹ hơn không khí nên độ khuếch tán khá nhanh. - Dạ dày và đường tiêu hóa: Đau dạ dày nghiệm trọng, nôn. Nó cũng đóng vai trò trong việc duy trì sự cân bằng acid-base. ) OH Thí dụ: 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 hay NH3 + H+ → NH4+. Khi bước vào nhà vệ sinh bạn ngửi thấy mùi khai nước tiểu thì đây chính là mùi của khí amoniac. Do đó để phát hiện amoniac, người ta dùng quỳ tím ẩm để nhận ra khí này. Nếu hít nhiều amoniac sẽ bị bỏng đường hô hấp (rát cổ họng). Thông thường, một mùi âm đạo giống như amoniac trong khi mang thai là do những thay đổi trong việc trang điểm nước tiểu. NH OH - Mắt, miệng, họng: Chảy nước mắt và đốt mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng, môi sức. - Da: Môi xanh lợt màu, bỏng nặng nếu tiếp xúc lâu. Theo Science Mag, amoniac (NH3) là hóa chất thường gặp trong đời sống. Khi bạn ngửi thấy nước tiểu mình có mùi bất thường như mùi hôi, hay thấy nước tiểu có máu, mủ, để lâu ở đáy bô sẽ lắng cặn mủ dính lại. Con người : Cơ quan thận cũng sản sinh ra một lượng nhỏ khí nh3, chính vì vậy mà nước tiểu thường có mùi khai đặc trưng của khí amoniac. NH [ Điều này có thể phá hủy đường thở dẫn đến suy hô hấp. Do có tính bazơ nên dung dịch amoniac làm cho quỳ tím hóa xanh còn dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển thành hồng. Do đó, cơ thể con người có thể xử lý bất kỳ amoniac dư thừa như từ một bữa ăn giàu protein hoặc từ phơi nhiễm môi trường. Nếu nước tiểu có mùi hôi, hay máu, mủ thì đó có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu . Amoniac được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một ít trong hơi thở.